} catch (e) {}; //]]>

Chú thích về một số thuật ngữ trong lĩnh vực đá quý, đá bán quý, đá cảnh, đá phong thủy trên website www.vongdavietnam.com

Nhằm tạo điều kiện cho Quý KH hàng & thành viên tham gia, tương tác trên www. vongdavietnam.com có thể dễ nhận biết về các thông tin, kiến thức liên quan đến sản phẩm đá phong thủy, đá tự nhiên, đá quý, đá  bán quý,  chúng tôi ghi chú lại một vài thuật ngữ phổ biến thường xuất hiện trên website như sau:

Đá phong thủy:

Trước khi nói đến đá phong thủy, xin được nhắc lại khái niệm Phong thủy là gì? Một khái niệm cần được làm rõ, chi phối xuyên suốt đến ý nghĩa của ngữ danh từ liên quan. Phong thủy (chữ Hán:風水) là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước đến đời sống hoạ phúc của con người.

Những tinh thể thạch anh có thể được trưng dụng làm đá phong thủy

Về mặt từ nguyên, 風 phong có nghĩa là "gió", là hiện tượng không khí chuyển động và 水 thủy có nghĩa là "nước", là dòng nước, tượng trưng cho địa thế.

Phong thủy không phải là yếu tố đơn lẻ mà là tổng hợp hàng loạt yếu tố về địa hình địa thế xung quanh nhà ở, thôn xóm, thành phố …, hướng gió, dòng nước cùng tọa hướng, hình dạng, bố cục mặt bằng không gian xây dựng. Phong thủy liên quan đến cát hung, họa phúc, thọ yểu, sự cùng thông của nhân sự. Cát ắt là phong thủy hợp, hung ắt là phong thủy không hợp.

Khí gặp gió (phong) ắt tán, gặp nước (thủy) ngăn thì dừng. Cổ nhân khuyên: làm sao cho khí tụ chứ không tán, nước chảy có chỗ dừng". Do vậy mà có tên là "phong thủy".

Hai chữ phong thủy còn chỉ phương pháp tìm kiếm, kiến tạo và chọn lựa môi trường, cát tường phú quý, phúc thọ bình yên, tức là thuật Phong thủy. Giống như mọi ngành khoa học kĩ thuật cổ truyền khác ở Á Đông, thuật phong thủy cũng dựa vào dịch lí, thuyết âm dương, ngũ hành.

Đá là loại vật chất có nguồn gốc tự nhiên, trải qua hàng triệu năm để được thiên nhiên tạo nên. Vì vậy nhiều người tin rằng đá tích lũy năng lượng và từ trường cao. Cao hơn, con người ta còn quan niệm rằng đá có linh hồn. Chính vì vậy, ngay từ thời cổ đại đến ngày nay, đá thường được lựa chọn là vật có thể ứng dụng vào thuật phong thủy hữu hiệu. Từ đó, ta có khái niệm đá phong thủy


Được hiểu ở đây, là các loại đá có khả năng làm tăng vượng khí cho người sử dụng. Các đá này thường là các loại đá quý và bán quý, một số loại đá có tuổi và độ cứng thấp, chất liệu màu sắc không đặc biệt như đá cuội, đá vôi... ít được thừa nhận là đá phong thủy. Những loại đá phong thủy phổ biến nhất trên thị trường hiện nay có thể kể đến như:

Thạch anh - Quartz
Ruby - Hồng ngọc
Topaz - Hoàng ngọc thạch
Peridot - Ngọc Olivin
Citrine – Biến thể của thạch anh
Emerald - Ngọc lục bảo
Saphia - Saphia sao
Opal – Đá mắt mèo
Aquamarine - Ngọc biển xanh
Agate - Mã não
Garnet - Ngọc hồng lựu
Moonstone - Đá mặt trăng
Pearl - Ngọc trai
Jade - Ngọc thạch, cẩm thạch
Diamond - Kim cương, xoàn
Vàng găm
Amazonite - Thiên hà thạch
Amber - Hổ phách, nhựa cây hóa thạch
Labradorite - Xà cừ, Nguyệt quang thạch
Tourmaline - Sắc khí thạch
Jasper - Hồng bích ngọc thạch
Lapis Lazuli
Kyanite - Khổng tước thạch
Tiger Eye - Đá mắt hổ…

Đá tự nhiên (natural gemstone)

Một loại đá tự nhiên

Đá quý tự nhiên được hình thành do các quá trình tự nhiên (chủ yếu là quá trình địa chất) diễn ra trong lòng Trái Đất hoặc trên bề mặt Trái Đất và không chịu bất kỳ tác động nào của con người trừ việc gia công chế tác.

Viên đá opal hoàn toàn tự nhiên này, nhìn như chứa cả một đại dương bên trong được tìm thấy ở Ethiopia

Đá quý tự nhiên đa số đều là các khoáng vật (kim cương), corindon, beryl, spinel…), một phần là các tập hợp khoáng vật hoặc các loại đá (đá hoa, đá vôi diorit, ngọc bích, obsidian, moldavit, gỗ hoá đá…) hoặc các vật liệu tự nhiên khác (san hô, ngọc trai, hổ phách, ngà voi…). Chúng có thể có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ.


Corindon

Trong các lĩnh vực có sử dụng đá quý (trang sức, trang trí, mỹ nghệ, điệu khắc và sưu tập) đến nay người ta đã thống kê được hơn 100 khoáng vật khác nhau. Một loại khoáng vật (species) có thể có nhiều biến loại (variety) khác nhau, tuỳ thuộc vào thành phần hoá học, màu sắc, hình dạng tinh thể…Ví dụ, ruby (màu đỏ), saphir (màu lam) là các biến loại khác nhau của cùng một khoáng vật corindon; emerald (màu lục), aquamarin (màu lơ), morganit (màu hồng), goshenit (không màu)… là các biến loại khác nhau của cùng một khoáng vật đá quý beryl. Số vật liêu có nguồn gốc hữu cơ được dùng làm đá quý không nhiều, chỉ hơn 10.

Những viên saphir mê hoặc

Ngoài các tên gọi khoa học (tên gọi khoáng vật học), trong lĩnh vực đá quý người ta còn sử dụng các tên gọi thương trường. Cho đến nay người ta đã thống kê được hơn 200 tên gọi thương trường khác nhau. Các tên gọi này đương nhiên không thể có trong các từ điển khoáng vật học.

Vì một số đá quý tự nhiên rất hiếm hoặc rất đắt tiền nên từ lâu con người đã tìm cách thay thế chúng bằng các đá quý tự nhiên khác rẻ tiền hơn hoặc bằng các sản phẩm do mình tự tạo ra.. Đó là các đá tổng hợp hoặc các sản phẩm nhân tạo.

Đá tổng hợp (Synthetic stones)

Đá tổng hợp là các sản phẩm kết tinh hoặc tái kết tinh, được con người chế tạo mới hoàn toàn hoặc một phần. Các tính chất vật lý, hoá học và cấu trúc tinh thể của chúng về cơ bản tương tự các sản phẩm gặp trong tự nhiên. Cho đến nay, bằng các phương pháp khác nhau, con người đã tổng hợp được một số loại đá là kim cương, corindon (ruby, saphir), sponel, emerald, elexandrit, thạch anh, opal, rutil, lapis lazuli, moisanit…Các loại đá khác cho đến nay chưa được con người tổng hợp, hoặc là vì lý do công nghệ tổng hợp phức tạp, hoặc vì không có hiệu quả kinh tế.


Những viên synthetic stones này cũng khá hấp dẫn

Sản phẩm nhân tạo (Artificial products)

Sản phẩm nhân tạo là các vật liệu (chủ yếu là kết tinh) hoàn toàn do con người chế tạo ra và không có các vật liệu tương tự trong tự nhiên. Có thể kê ra các sản phẩm nhân tạo phổ biến nhất như sau: oxyt zirconi lập phương (còn có tên gọi CZ, phianit hoặc djevalit) dùng để thay thế kim cương), GGG (Granat Gadolini Gali – Gadollinium Gallium Garnet), YAG (Granat Nhôm Itri – Ytrium Aluminium Garnet), moisanit (moissanite)…Hầu hết các sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế kim cương

Đá xử lý (Treated stones)

Là các đá tự nhiên được con người xử lý bằng các phương pháp khác nhau nhằm mục đích nâng cấp chất lượng của chúng. Những phương pháp xử lý thường gặp nhất là xử lý nhiệt, chiếu xạ, tẩy và nhuộm màu.

Đá thay thế (Imitations, substitules):

Là những vật liệu có đặc điểm bên ngoài (chủ yếu là màu sắc và độ trong suốt) tương tự đá quý tự nhiên, nhưng lại có thành phần hoá học và (hoặc) các tính chất vật lý và (hoặc) cấu trúc bên trong khác hẳn chúng.

Đá thay thế có thể là đá tự nhiên, đá tổng hợp, sản phẩm nhân tạo hoặc đá xử lý. Các đá thay thế của nhưng đá quý tự nhiên thường gặp là:

Đá ghép (ghép đôi, ghép ba)

Là sản phẩm được ghép một cách nhân tạo (gắn keo hoặc bằng phương pháp khác) từ hai, ba thành phần khác nhau. Các thành phần này có thể là đá quý tự nhiên, là các khoáng vật tự nhiên khác, các đá tổnghợp hoặc đá thay thế. Thông thường đá ghép đôi (doublet) gồm 2 phần, một phần có màu, còn ghép ba (triplet) gồm 3 phần và có màu tạo nên do lớp keo gắn.

Đá thật, đá giả

Khái niệm đá thật, đá giả hoàn toàn phụ thuộc vào chủ định của con người. Đá giả là khi con người dùngmột loại này nhưng lại bán với tên gọi một loại đá khác. Đá giả có thể là đá quý tự nhiên, đá tổng hợp, đá thay thế hoặc sản phẩm nhân tạo, và ngược lại, đá thật cũng có thể là đá tổng hợp, đá thay thế hoặc sản phẩm nhân tạo với điều kiện người ta bán đúng tên của chúng.

XEM THÊM:
+ Gỗ hóa thạch - Petrified Wood
Đá mắt hổ - Tiger eye
Đá Chalcedony (Canxedon) - thạch tủy
Đá Thạch anh - Quartz
Hổ phách là gì
Phân biệt hổ phách, copal, ambroid...
+ Đá Garnet, Granet - Ngọc thạch lựu, hồng lựu
Đá Aquamarine - Đá ngọc biển xanh
Đá Agate -  Mã não
+ Đá Peridot
+ Đá Ruby, Saphia
+ Phân biệt ruby thật giả
+ Đá Topaz
+ Đá Tourmaline
+ Đá Jade – Đá ngọc thạch, ngọc bích
+ Đá Serpentin
+ Đá Onyx
+ Đá Alexandrite
+ Đá Citrine – Thạch anh vàng

Dũng Lê, admin wwwdacanhdaphongthuy.com tổng hợp

Chia sẻ:

Bài viết cùng danh mục:

Viết Bình luận