} catch (e) {}; //]]>

15 THUẬT NGỮ VỀ ĐÁ QUÝ - BẠN NÊN BIẾT

Nhiều người trong chúng ta thường ít để ý hoặc lúng túng khi gặp một số thuật ngữ trong ngành kim hoàn, đá quý. 15 thuật ngữ sau đây có thể giúp bạn biết nhiều, học nhiều hơn nữa về thế giới của những viên đá lung linh màu sắc mà tạo hóa ban tặng cho con người...

1. CZ: cubic zirconia
Một loại đá tổng hợp có màu trắng và ánh kim giống kim cương tự nhiên
2. Brilliant cut: kiểu cắt hình tròn, có 57 hoặc 58 mặt (thường thấy ở kim cương trắng)

                                                            
                                               Ảnh 1:  viên kim cương trắng có kiểu cắt brilliant

3. Carat: đơn vị đo chuẩn dành cho kim cương và các loại đá quý, ký hiệu là ct
1 carat = 200 milligram
4. Emerald cut: kiểu cắt giác tầng, hình chữ nhật.
Đây cũng là kiểu cắt thường áp dụng để cắt ngọc lục bảo (emerald), nên kiểu cắt này cũng có tên gọi là emerald.
                                                            Ảnh 2: viên lục bảo (emerald) 1.35 ct có kiểu cắt emerald

5. Enamel: men
Một chất liệu trong ngành kim hoàn được làm từ thủy tinh dạng bột nung chảy. Loại men này được tráng vào các món trang sức để đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của những món nữ trang có thiết kế độc đáo và lạ mắt.
6. Fancy: thuật ngữ này thường dùng để chỉ những viên kim cương, đá quý có màu sắc và hình dáng khác thường hoặc không thuộc những  kiểu truyền thống
                                       Ảnh 3: viên kim cương 0.85ct "fancy blue" với kiểu cắt round brilliant

7. GP: (gold plated): mạ vàng
8. Lab-created: được sản xuất trong phòng thí nghiệm.Thuật ngữ này để các loại đá quý được làm từ phòng thí nghiệm, có thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể gần như tương đương với viên đá thiên nhiên cùng chủng loại.
9. Marquise cut: kiểu cắt hình hạt dưa (đôi khi còn được gọi là kiểu cắt navette)
10. Oval cut: kiểu cắt hình oval (thường thấy ở các loại đá quý)                                             

                                           Ảnh 4: viên amethyst (thạch anh) với kiểu cắt oval
11. Pear cut: vết cắt hình quả lê

                                                               
                                                        Ảnh 5: viên emerald có kiểu cắt hình quả lê (pear cut)
12. Rose gold: vàng màu hồng
Vàng được pha với một số chất khác như đồng, bạc theo những tỉ lệ khác nhau để cho ra màu hồng
13. Saturation: độ bão hòa  (chỉ sắc đậm, nhạt của một viên đá quý)
14. Synthetic: tổng hợp
Thuật ngữ này để chỉ các loại đá quý được do con người sản xuất bằng nhiều cách khác nhau, chứ không được khai thác từ thiên nhiên, đôi khi được viết tắtlà synth.
                                       Ảnh 6: viên topaz tổng hợp với kiểu cắt hình trái tim
15. Treated/ enhanced: đã qua xử lý
Thuật ngữ này để chỉ các loại đá quý tự nhiên đã được xử lý bằng nhiều thủ thuật như dùng nhiệt, chiếu tia phóng xạ,….để tăng vẻ đẹp, độ tán sắc.
Nguồn: Theresa T_tdichthuat
Gia Cát-admin www.dacanhdaphongthuy.com sưu tầm
Chia sẻ:

Bài viết cùng danh mục:

Viết Bình luận