} catch (e) {}; //]]>

Khái lược về đá Lapis lazuli

XEM THÊM:
+ Gỗ hóa thạch - Petrified Wood
Đá mắt hổ - Tiger eye
Đá Chalcedony (Canxedon) - thạch tủy
Đá Thạch anh - Quartz
Hổ phách là gì
Phân biệt hổ phách, copal, ambroid...
+ Đá Garnet, Granet - Ngọc thạch lựu, hồng lựu
Đá Aquamarine - Đá ngọc biển xanh
Đá Agate -  Mã não
+
Đá Peridot
+
Đá Ruby, Saphia
+
Phân biệt ruby thật giả
+
Đá Topaz
+
Đá Tourmaline
+
Đá Jade – Đá ngọc thạch, ngọc bích
+
Đá Serpentin
+
Đá Onyx
+
Đá Alexandrite
+
Đá Citrine – Thạch anh vàng


Đá lapis lazuli
là một loại đá quý được con người biết đến và yêu thích từ thời cổ đại, các nhà khảo cổ đã phát hiện ra lapis lazuli trong những kho báu được chôn cất trong những ngôi mộ cổ cách đây hàng nghìn năm ở Mesopotamia, Ai Cập, Trung Quốc, Hy Lạp và Rome (Italy).

Ngay từ thiên niên kỷ 7 trước Công nguyên , lapis lazuli được khai thác tại mỏ Sar-i Sang, ở Shortugai, và các mỏ khác ở tỉnh Badakhshan ở đông Afghanistan. Lapis được đánh giá cao bởi các Văn minh lưu vực sông Ấn (3300-1900 trước Công nguyên). Hạt Lapis đã được tìm thấy ở những nơi chôn cất thời kỳ đồ đá mớiMehrgarh , vùng Caucasus , và ngay cả từ Afghanistan đến Mauritania .

Vào cuối của thời trung cổ, lapis lazuli bắt đầu được xuất khẩu sang châu Âu, nơi nó được nghiền thành bột và được làm thành ultramarine, chất bột màu xanh tốt nhất và đắt nhất. Nó được sử dụng làm màu vẽ bởi một số họa sĩ nổi tiếng nhất của thời Phục hưng như Baroque, bao gồm Masaccio, Perugino, TitianVermeer, và thường được dành riêng để vẽ quần áo của các nhân vật trung tâm trong bức tranh của họ Lapis lazuli  được họa sĩ thời phục hưng sử dụng một cách trang trọng, cẩn thận thực sự giống với việc sử dụng chất liệu dát vàng mà họa sĩ Việt Nam sử dụng trong thể loại tranh sơn mài ở nước ta.

Ngày nay, các mỏ ở đông bắc Afghanistan và Pakistan vẫn là nguồn chính của đá lapis lazuli. Một số lượng quan trọng cũng được sản xuất từ ​​các mỏ phía tây Hồ Baikal ở Nga, và ở dãy núi Andes ở Chile. Số lượng nhỏ hơn được khai thác ở Ý, Mông Cổ, Hoa Kỳ và Canada.

Chúng là tập hợp của nhiều khoáng vật, trong đó, ba khoáng vật chủ yếu tạo thành lapis lazulilazurite, calcite và pyrite. Ngoài ra, đôi khi chúng ta cũng thấy đá lapis lazuli có chứa các thành phần khoáng vật khác (số lượng nhỏ) như diopside, amphibole, feldspar hoặc mica. Trong ngành công nghiệp trang sức, đá lapis lazuli có giá trị thương mại rất cao, màu xanh của chúng được ví như màu xanh ca hoàng tc (bright royal blue).

Thành phầnLà một loại đá có thành phần lazurit (25%-40%), hauynit, calcit, diopsit, pyrit…
Hệ tinh thểLazurit: lập phương
Độ trong suốtKhông thấu quang
Dạng quenTập hợp dạng khối
Độ cứng Mohs5,5
Tỷ trọng2,50-3,00
Cát khaiKhông
Vết vỡVỏ sò, dạng hạt
Biến loại (màu sắc)Lam, tím, lam phớt lục có các đốm trắng và các hạt pyrit
Màu vết vạchLam nhạt
ÁnhNhựa đến thủy tinh
Đa sắcKhông
Chiết suấtTrung bình 1,50
Lưỡng chiết và dấu quangKhông
Biến thiên chiết suấtKhông
Phát quangMạnh: trắng, ngoài ra: da cam, màu đồng
Phổ hấp thụKhông rõ ràng
Tổng hợp và xử lýTổng hợp: lapis lazuli được tổng hợp bởi nhà sản xuất Gilson (Pháp)

Xử lý: tẩm bằng sáp, nhuộm màu, bọc bằng chất dẻo

Nguồn gốc: Tạo thành trong các đá vôi bị biến chất nhiệt

Những nơi phân bố chính: Afganistan, Chile, Nga. Trong đó, Afganistan được cho là nơi có trữ lượng lớn và chất lượng tốt nhất trên thế giới.

Phân bố ở Việt Nam: chưa có thông tin.

Mt vài đim thú v v lapis lazuli

Đá quý từ thời cổ đại: đá lapis lazuli được dùng làm trang sức cho giai cấp thống trị, hoàng gia và giai cấp quý tộc từ hàng nghìn năm trước, màu xanh của đá lapis được cho là màu xanh hoàng gia, chúng được chôn theo người chết với hy vọng mang đến sự thịnh vượng ở thế giới bên kia.

Bề mặt sáng lấp lánh: bề mặt đá lapis thường có những vết vàng sáng lấp lánh, những vết sáng này là do sự tạo thành của khoáng vật pyrite có lẫn trong lapis.

Nhà thám hiểm Marco Polo: năm 1271, nhà thám hiểm Marco Polo là người đã ghi chép lại những tư liệu đầu tiên về một loại đá có màu xanh mát, tên gọi là “lapis lazuli” khi ông đang trên đường rời khỏi Mông Cổ đi khám phá xứ Ba Tư.

Đc đim v giá tr và cht lượng

Giá trị của đá lapis nằm ở màu sắc đặc biệt của chúng: màu xanh hoàng gia.

lapis lazuli màu sắc

Màu sắc: một viên đá lapis đẹp phải đảm bảo yếu tố về màu sắc, màu đẹp nhất là màu xanh đậm hoặc xanh tím đậm, bề mặt đá không được có lẫn các tạp chất màu trắng của calcite.

độ sáng lapis lazuli

Độ sáng: viên lapis lazuli chất lượng cao trên bề mặt phải có lẫn các tạp chất pyrite màu vàng, các tạp chất này phân bổ hài hòa làm cho bề mặt của viên đá sáng lấp lánh, vô cùng bắt mắt.

vết cắt lapis lazuli

Vết cắt: đá lapis thường được cắt theo hình dáng cabochons, chuỗi hạt, inlay hoặc tablets.

kích cỡ và trọng lượng lapis lazuli

Kích thước & trọng lượng: đá lapis thường có kích thước và trọng lượng lớn, ngoài việc sử dụng làm trang sức, chúng cũng dùng trong nghệ thuật chạm khắc.

Một số hình ảnh đá lapis lazuli

 

Tượng rồng bằng đá lapis lazuli

Mặt nhẫn đá lapis lazuli

Bề mặt đá thô lapis lazuli đã được đánh bóng

XEM THÊM:
+
Gỗ hóa thạch - Petrified Wood
Đá mắt hổ - Tiger eye
Đá Chalcedony (Canxedon) - thạch tủy
Đá Thạch anh - Quartz
Hổ phách là gì
+ 
Phân biệt hổ phách, copal, ambroid...
+ Đá Garnet, Granet - Ngọc thạch lựu, hồng lựu
+ 
Đá Aquamarine - Đá ngọc biển xanh
Đá Agate -  Mã não
+
Đá Peridot
+
Đá Ruby, Saphia
+
Phân biệt ruby thật giả
+
Đá Topaz
+
Đá Tourmaline
+
Đá Jade – Đá ngọc thạch, ngọc bích
+
Đá Serpentin
+
Đá Onyx
+
Đá Alexandrite
+
Đá Citrine – Thạch anh vàng

Dũng  Lê, admin www.vietgemstone.com st

Chia sẻ:

Bài viết cùng danh mục:

Viết Bình luận